THÔNG TIN VỀ ĐẤT XỨ NGHỆ

By Đặng Ngọc Thăng

 XỨ NGHỆ QUA CÁC THỜI KỲ

                                     NGHỆ AN  

     DANH XƯNG NGHỆ AN: Có từ năm Thiên Thành thứ 3 đời Lý Thái Tông 1030

   Nghệ An bao gồm:

1 thành phố trực thuộc 2 thị xã và 17 huyện:

* Thành phố Vinh 25 phường và xã

* Thị xã Cửa Lò 7 phường

* Thị xã Thái Hòa 4 phường và 6 xã

* Huyện Anh Sơn 1 thị trấn và 20 xã

* Huyện Con Cuông 1 thị trấn và 12 xã

* Huyện Diễn Châu 1 thị trấn và 38 xã

* Huyện Đô Lương 1 thị trấn và 32 xã

* Huyện Hưng Nguyên1 thị trấn và 22 xã

* Huyện Quỳ Châu 1 thị trấn và 11 xã

* Huyện Kỳ Sơn1 thị trấn và 20 xã

* Huyện Nam Đàn 1 thị trấn và 23 xã

* Huyện Nghi Lộc 1 thị trấn và 28 xã

* Huyện Nghĩa Đàn 24 xã

* Huyện Quế Phong 1 thị trấn và 13 xã

* Huyện Quỳ Hợp 1 thị trấn và 20 xã

* Huyện Quỳnh Lưu 2 thị trấn và 41 xã

* Huyện Tân Kỳ 1 thị trấn và 21 xã

* Huyện Thanh Chương 1 thị trấn và 39 xã

* Huyện Tương Dương 1 thị trấn và 17 xã

* Huyện Yên Thành 1 thị trấn và 38 xã

Nghệ An có 479 đơn vị hành chính cấp xã gồm 462 xã phường và 17 thị trấn 

Nghệ An có dân số 3.113.055 người . Theo thống kê 01/04/2009

Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt: xuân hạ thu đông. Từ tháng 4 đến tháng 8 dương lịch hàng năm tỉnh chịu ảnh hưởng của gió phơn tây nam khô và nóng. Vào mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh và ẩm ướt.

* Diện tích: 16.487km².

* Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.670 mm.

* Nhiệt độ trung bình: 25 2 °C.

* Số giờ nắng trong năm: 1.420 giờ.

* Độ ẩm tương đối trung bình: 86-87%. * Vĩ độ: 18°33′ đến 19°25′ vĩ bắc.

* Kinh độ: 102°53′ đến 105°46′ kinh đông.  

   Tên Gọi và Vùng địa lý theo thời gian:

a- CÓ THỜI KỲ LỊCH SỬ:

  +Tỉnh Hà Tĩnh :gồm cả đất Trấn Tĩnh (Đông Khammuane) Lạc Biên (Nam Khammuane) nay thuộc Lào.

  +Tỉnh Nghệ An :gồm cả đất Trấn Ninh (Xiengkhuang) Trấn Biên (Nam Huaphanh) Trấn Định (Borikhamxay Bắc Khammuane) nay thuộc Lào.

                      HÀ TĨNH

DÂN SỐ  1.227.554 NGƯỜI. THEO tHỐNG KÊ 01/04/2009

Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính cấp huyện gồm

1 thành phố 1 thị xã và 10 huyện với 259 xã phường và thị trấn:

* Thành phố Hà Tĩnh (tỉnh lỵ)

* Thị xã Hồng Lĩnh

* Huyện Cẩm Xuyên

* Huyện Can Lộc

* Huyện Đức Thọ

* Huyện Hương Khê [5]

* Huyện Hương Sơn

* Huyện Kỳ Anh

* Huyện Nghi Xuân

* Huyện Thạch Hà

* Huyện Vũ Quang[6]

* Huyện Lộc Hà (mới thành lập 7/2/2007).  

Hà Tĩnh trải dài từ 17°54’ đến 18°50’ vĩ Bắc và từ 103°48’ đến 108°00’ kinh Đông.

Phía bắc giáp tỉnh Nghệ An

phía nam giáp tỉnh Quảng Bình

phía tây giáp nước Lào

phía đông giáp biển Đông. 

Nhân vật nổi bật :

Đây là quê hương của nhiều nhân vật ở nhiều lĩnh vực từ xưa đến nay

* Thời Bắc thuộc: Mai Hắc Đế * Thời nhà Trần/hậu Trần: Sử Hy Nhan Đặng Bá Tĩnh Đặng Tất Đặng Dung Nguyễn Biểu * Thời nhà Hậu Lê: Nguyễn Tuấn Thiện Bùi Cầm Hổ Nguyễn Văn Giai Tả Ao Trần Bảo Tín Lê Quảng Chí Hà Tôn Mục Phan Phu Tiên Nguyễn Huy Oánh Phan Kính Nguyễn Nghiễm...

* Thời nhà Tây Sơn: Nguyễn Thiếp Phan Huy Ích Bùi Dương Lịch Ngô Văn Sở Phan Văn Lân Nguyễn Huy Tự ...

* Thời nhà Nguyễn: Phan Huy Chú Nguyễn Công Trứ Nguyễn Du Đào Hữu Ích Lê Tuấn Trương Quốc Dụng Ngụy Khắc Đản Đặng Văn Kiều ...

* Thời Pháp thuộc: Phan Đình Phùng Cao Thắng Hoàng Cao Khải Nguyễn Khắc Niêm Ngô Đức Kế Lý Tự Trọng Lê Văn Huân Trần Mộng Bạch Trần Phú Hà Huy Tập ...

* Thời cận đại: Trần Trọng Kim Phan Anh Hoàng Xuân Hãn Hoàng Ngọc Phách Lê Văn Thiêm Nguyễn Khắc Viện Nguyễn Đổng Chi Xuân Diệu Huy Cận Nguyễn Phan Chánh Chính Hữu .... * Thời hiện đại: Nguyễn Đình Tứ Phạm Song Võ Hồng Phúc Lê Đức Thúy Lê Minh Hương Nguyễn Đức Bình Lê Xuân Tùng Uông Chu Lưu Phan Đình Diệu Đinh Xuân Lâm Phan Huy Lê Hà Văn Tấn Võ Quý Lê Khả Kế Nguyễn Từ Chi ... 

Du lịch * Bãi biển Thiên Cầm Xuân Thành Chân Tiên * Khu du lịch sinh thái hồ Kẻ Gỗ suối nước nóng Sơn Kim * Chùa Hương Tích trên núi Hồng Lĩnh [sửa] Di tích * Khu di tích lich sử Ngã ba Đồng Lộc * Khu lưu niệm đại thi hào Nguyễn Du * Khu di tích đại danh y Hải Thượng Lãn Ông * Đền thờ Nguyễn Biểu: * Đền thờ Song Trạng * Mộ Song Trạng ở Ân Phú * Đền thờ Bùi Cầm Hổ * Mộ Phan Đình Phùng thuộc xã Tùng Ảnh huyện Đức Thọ * Nhà thờ Phan Đình Phùng thuộc xã Tùng Ảnh huyện Đức Thọ * Nhà thờ Đào Hữu Ích (xã Sơn Bằng huyện Hương Sơn) * Khu lưu niệm Trần Phú thuộc xã Tùng Ảnh huyện Đức Thọ * Khu lưu niệm Tổng bí thư Hà Huy Tập * Nhà thờ và mộ Lê Bôi thuộc xã Tùng Ảnh huyện Đức Thọ * Đền thờ Lê Quảng Ý và Lê Quảng Chí * Nhà thờ Nguyễn Công Trứ * Đình Hội Thống * Đền Chiêu Trưng * Đền Củi: thờ Đức Hoàng Mười * Chùa Am thuộc xã Đức Hoà huyện Đức Thọ * Điện thờ Lê Triều Hoàng Hậu ở Ân Phú với 7 sắc phong * Đền Võ Miếu * Đền thờ Thánh mẫu Nguyễn Thị Bích Châu thuộc xã Kỳ Ninh Huyện Kỳ Anh  

  SỰ THAY ĐỔI DANH XƯNG:

* Thời Hùng Vương và An Dương Vương   Nghệ An  có bao gồm bộ Hoài Hoan và phần bắc bộ Cửu Đức.

* Thời nhà Hán Nghệ an thuộc huyện Hàm Hoan thuộc quận Cửu Chân.

* Đời nhà Tấn là quận Cửu Đức.

* Đời nhà Tùy là quận Nhật Nam.

* Năm 628 đổi là Đức Châu rồi lại đổi thành Châu Hoan lại Châu Diễn.

* Đời nhà Đường là quận Nam Đức.

* Thời nhà Ngô tách ra khỏi quận Cửu Chân đặt làm quận Cửu Đức.

* Thời nhà Đinh nhà Tiền Lê gọi là Hoan Châu.

* Năm 1030 bắt đầu gọi là châu Nghệ An.

* Từ năm 1490 gọi là xứ Nghệ An.

* Thời Tây Sơn gọi là Nghĩa An trấn.

* Bản triều năm Gia Long nguyên niên lại đặt làm Nghệ An trấn.

* Năm 1831 vua Minh Mệnh chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắc sông Lam); Hà Tĩnh (phía nam sông Lam). Sau đó hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh sáp nhập lại lấy tên là tỉnh An Tĩnh.

  Lưu ý: cũng bắt đầu từ đây mới có ngôn  từ "TỈNH" cho đến nay.

* Từ năm 1976 đến 1991 Nghệ An và Hà Tĩnh là một tỉnh và được gọi là tỉnh "Nghệ - Tĩnh".

* Năm 1991 tỉnh Nghệ- Tĩnh lại tách ra thành Nghệ An và Hà Tĩnh như ngày nay.

    Các nhân vật nổi tiếng:

* Hồ Chí Minh * Mai Hắc Đế

* Bạch Liêu * Nguyễn Cảnh Chân * Nguyễn Cảnh Dị * Nguyễn Xí * Hồ Tông Thốc * Bùi Tá Hán * Hồ Sĩ Dương * Hồ Xuân Hương * Nguyễn Trường Tộ * Trần Tấn * Nguyễn Đức Đạt * Đinh Bạt Tụy * Cao Xuân Dục * Đặng Văn Thụy * Phan Bội Châu * Đặng Thái Thân * Nguyễn Xuân Ôn * Nguyễn Tư Nghiêm * Lê Hồng Phong * Nguyễn Thị Minh Khai * Tạ Quang Bửu * Đặng Thai Mai * Phạm Hồng Thái * Nguyễn Sỹ Sách * Quang Trung * Hoàng Văn Hoan * Nguyễn Xiển * Lê Hồng Sơn * Phan Đăng Lưu * Hồ Tùng Mậu * Phùng Chí Kiên * Nguyễn Phong Sắc * Trần Văn Cung * Tôn Quang Phiệt * Trần Quốc Hoàn * Nguyễn Duy Trinh * Cao Xuân Huy * Nguyễn Văn Tý * Cù Chính Lan * Cao Bá Lân * Phan Đình Giót * Nguyễn Cảnh Toàn * Nguyễn Mạnh Cầm * Nguyễn Sinh Hùng * Trương Đình Tuyển * Lê Doãn Hợp * Hồ Đức Việt * Bành Tiến Long * Hồ Tông Thốc 

More...